SÁCH, TÀI LIỆU
LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC PHÒNG CHỐNG BUÔN BÁN NGƯỜI

 

 

301.43142 BLA

3186

Black, Maggie

Ở nơi tranh tối tranh sáng: Trẻ em lao động trong công nghiệp khách sạn, du lịch và dịch vụ ăn uống (Child labour in the industry of hotel, tourism and restaurant).  Giơ-ne-vơ,  Tổ chức Lao động quốc tế,  .

86tr.

Báo cáo đã thách thức nhiều giả định về sự tham gia của trẻ em trong ngành công nghiệp du lịch và nhấn mạnh những vấn đề số liệu không đầy đủ và tác dụng ngược của báo cáo giật gân về chủ đề "tình dục trẻ em", đặc biệt của việc sử dụng trẻ em ở trong lĩnh vực này là trả thù lao thấp và công việc không thường xuyên, cũng như thiếu các kỹ năng làm hầu hết các công việc ưa thích sử dụng lao động trẻ em. Trẻ trung, tươi tắn và duyên dáng là những tiêu chuẩn chủ yếu cho nhiều công việc trong các quán hàng, tiệm cà phê và quán ăn, hay làm phục vụ hoặc làm lễ tân có thể làm người làm công bị lạm dụng tình dục. Tuy nhiên, nhiều em gái thường bị miêu tả là "mại dâm trẻ em" trong tường trình của báo cáo trên thực tế đang làm việc ở "nơi tranh tối tranh sáng" của ngành công nghiệp du lịch hơn là trong các nhà chứa. Cuốn sách này lập luận là cần có hiểu biết đúng hơn về các động tái xung quanh việc sử dụng và con đường nghề nghiệp của những em này, đặc biệt là các em gái.

Child Labour / Tourism

 

 

 

 

301.41 ILO

3191

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Văn phòng Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO); Chương trình Phát triển về giới (GENPROM)

Bình đẳng giới và kỹ năng sống: Bộ tài liệu đào tạo cho Nữ và Nam thanh niên Việt Nam (Gender-equity and life skill: Training document for the Youth in Vietnam).  Hà Nội,  ILO,  2004.

182tr.

Bộ tài liệu được chia thành 2 phần: Phần I Giới thiệu các mục tiêu của bộ tài liệu, sau đó các giảng viên sẽ được làm quen với các phương pháp giảng dạy về các mặt liên quan đến thúc đẩy bình đẳng giới, các phương pháp học dành cho người lớn và phương pháp cùng tham gia. Phần II Các học phần và bài tập thực hành phần này gồm 3 chương: Bình đẳng giới, các kỹ năng sống và giáo dục sức khoẻ. Chương 1 nói về Bình đẳng giới: Giới thiệu các khái niệm cơ bản liên quan đến giới và bình đẳng giới. Nó cũng giúp cho các học viên nhậnt hức được vài trò của giới có ảnh hưởng như thế nào tới cuộc sống và công việc hàng ngày của cả phụ nữ và nam giới. các chủ đề như sự phân chia công việc, tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực, trả lương bình đẳng và bình đẳng giới tại nơi làm việc đều được nêu ra. Những chủ đề này khuyên khích và khiến các học viên trở thành những cổ động viên ủng hộ thúc đẩy bình đẳng giới và tạo ra cán cân bình đẳng hơn trong việc phân chia khối lượng công việc, phân chia trách nhiệm, các nguồn lực, phúc lợi và việc đưa ra quyết định trong cuộc đời của mình. Chương 2 về Kỹ năng sống: cung cấp cho các học viên những chiến lược đối phó cần thiết khi sống tự lập cũng như các kỹ năng xã hội để xử lý thành công các mối quan hệ đa dạng tại nơi làm việc và trong cuộc sống. Trong chương này còn có các học phần về kỹ năng giao tiếp, huấn luyện tính quyết đoán tự tin, giải quyết xung đột, quan hệ với những người khác, cư xử đúng mức tại nơi làm việc, bạo lực tại nơi làm việc, quấy rối tình dục và quản lý tiền nong. Chương 3 về Giáo dục Sức khoẻ: giới thiệu cho các học viên về dinh dưỡng khoẻ mạnh, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, tình dục an toàn, HIV/AIDS và một số vấn đề khác liên quan đến sức khoẻ tại nơi làm việc như rượu, các chất có cồn và thuốc lá. Những vấn đề này khi được đề cập đều có tính đến mối liên quan về giới của các học viên.

Viet Nam / Youth / Gender Equality

 

 

 

 


 

301.41 UYB

3192

Uỷ ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam

Giáo trình dành cho giảng viên về lồng ghép giới trong hoạch định và thực thi chính sách (Textbook of gender intergration of policy planning and implementation for lecturers).  Hà Nội,  Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam,  2005.

271tr.

Giáo trình sẽ giúp cho các giảng viên hướng dẫn cán bộ các ngành, cáp cấp quán triệt vai trò trách nhiệm của họ trong việc thực hiện mục tiêu bình đẳng giới, đồng thời giúp họ nâng cao kiến thức và kỹ năng làm việc trên tinh thần trách nhiệm giới. Giáo trình gồm 3 phần. Phần I đề cập đến đối tượng và mục đích tập huấn. Phần II giới thiệu về phương pháp tập huấn, một số nguyên tắc và kỹ năng quan trọng dành cho giảng viên. Phần III là nội dung tập huấn, gồm 8 môđun. Mỗi môđun có một hoặc nhiều chủ để, đề cập những khái niệm và thông tin cơ bản của phương pháp tiếp cận lồng ghép giới: (1) giiới thiệu mục tiêu và chương trình tập huấn; (2) Những thông tin chung về giới và phát triển, các khái niệm chính về giới, tóm lược một số vấn đề bất bình đẳng giới trong nước và quốc tế, mối liên hệ giữa các vai trò giới, tình trạng bất bình đẳng giới và công cuộc phát triển; (3) Giới thiệu về lồng ghép giới: cách tiếp cận từ trước đến nay vì sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới, "dòng chủ đạo' và 'đưa giới vào dòng chủ đạo' hay thường gọi là 'lồng ghép giới'; (4) Hướng dẫn lồng ghép giới: cơ sở để lồng ghép giới- các điều kiện quan trọng để lồng ghép giới thành công, tổng quan chu trình chính sách có trách nhiệm giới, thu thập thông tin và tiến hành phân tích giới-nắm vững thực trạng trên quan điểm giới, các biện pháp can thiệp chính sách vì bình đẳng giới, giám sát và đánh giá có trách nhiệm giới; (5) Một số biện pháp chiến lược cần tiến hành khi lồng ghép giới: Quản lý sự thay đổi để quản lý nhà nước có trách nhiệm giới và tuyền truyền vận động vì bình đẳng giới; (6) Mối quan hệ giữa Chiến lược, Kế hoạch hành động Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ và Phương pháp tiếp cận lồng ghép giới; (7) Áp dụng phương pháp lồng ghép giới; (8) Đánh giá.

Viet Nam / Sex Roles / Gender

 


 

301.41 LOI

3193

Quế, Trần Thị; Anh, Trần Thị Vân; Lợi, Vũ Mạnh

Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo phân tích giới (Strategy on growth, hunger elimination and poverty reduction, and gender analysis).  Hà Nội,  ,  2003.

48tr.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là giới thiệu hướng dẫn và thúc đẩy việc thực hiện Chiến lược nhằm đáp ứng yêu cầu về giới. Chiến lược cung cấp một cách nhìn toàn diện và đưa ra nhiều hướng dẫn cự thể hữu ích cho việc thực hiện. Tuy nhiên Chiến lược còn có một số vấn đề xét từ khía cạnh giới, trong đó bao gồm: Nhiều vấn đề trong Chiến lược dường như là vấn đề của phụ nữ hơn là vấn đề về giới. Chưa rõ nguồn lực được phân bổ như thế nào để đảm bảo sự lồng ghép giới trong các chương trình phát triển. Công tác giám sát và đánh giá Chiến lược chưa được xác định rõ ràng từ góc độ giới. Mặc dù bất bình đẳng về giới là một vấn đề lớn của các nhóm dân tộc thiểu số, phần viết về các nhóm dân tộc không đề cập gì tới sự bất bình đẳng về giới. Phần viết về cải cách hành chính công không đề cập đến vấn đề giới trong khi đây là chỗ cần nhấn mạnh về sự cần thiết xây dựng môi trường thể chế nhạy cảm giới. Vấn đề bạo lực trên cơ sở giới chưa được văn bản quan tâm đầy đủ. Văn bản còn thiếu những thông điệp rõ ràng nhằm thay đổi các giá trị văn hoá thiên lệch về giới vốn là nguyên nhân sâu xa của bất bình đẳng giới.

Poverty / Gender / Analyse / Strategy

 


 

301.41 KAB

3194

Kabeer, Naila; Anh, Trần Thị Vân; Lợi, Vũ Mạnh

Chuẩn bị cho tương lai: Các chiến lược ưu tiên nhằm thúc đẩy bình đẳng giới ở Việt Nam (Preparation for the future: Priorities for improving gender equity in Vietnam).  Hà Nội,  United National,  2005.

46tr.

Tài liệu xác định những lĩnh vực ưu tiên chính sách và các chỉ số cụ thể nhằm hỗ trợ việc thực hiện chiến lược bình đẳng giới của Việt Nam. Tài liệu chia làm 3 phần. Phần một thảo luận về vấn đề giới trong bối cảnh của những thay đổi kinh tế, chính trị và xã hội ở Việt nam. Việc phân tích giới của Việt Nam phải được dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về thực tiễn đời sống của nam giới và phụ nữ. Điều này thực sự đúng đối với các nghiên cứu liên quan đến chính sách nhằm mục đích đóng góp cho các chiến lược bình đẳng giới của chính phủ, các nhà tài trợ và các tổ chức xã hội dân sự. Phần hai sẽ trình bày về năm lĩnh vực ưu tiên được xác định trên cơ sở những tham vấn và tham khảo tài liệu hiện có. Một tập hợp những vấn đề liên ngành liên quan đến cả năm lĩnh vực ưu tiên được thảo luận ở phần ba. Phụ lục 1 liệt kê một số vấn đề cũng được đề cập đến trong các cuộc tham vấn nhưng không được đưa vào danh sách ưu tiên và có giải thích nguyên nhân vì sao những vấn đề này không được đưa vào danh sách ưu tiên. Trong phụ lục 2 phác thảo một chương trình nghiên cứu nhằm củng cố cơ sở phân tích của chính sách bình đẳng giới, xóa bỏ các khoảng cách và khuyến nghị những phương hướng mới.

Viet Nam / Gender Equality

 


 

301.43141 CHI

3195

Chính trị quốc gia

Tài liệu tập huấn Công ước về Quyền trẻ em (Training document of the Convention on the rights of the child).  Hà Nội,  Chính trị quốc gia,  2002.

216tr.

Nội dung bao gồm 6 bài học về bốn nhóm quyền chính của Công ước. Các bài học cũng phương pháp hướng dẫn bài học và các trường hợp nghiên cứu điển hình sẽ cung cấp cho những người tập huấn một số nhận thức và kỹ năng thực hành cơ bản có thể áp dụng vào hoàn cảnh thực tế, phù hợp với truyền thống và văn hoá của Việt Nam. Bài thứ nhất nói về Công ước quyền trẻ em, bối cảnh lịch sử của nó và giới thiệu khái niệm về quyền. Các bài tiếp theo có nội dung của bốn nhóm quyền chính: Sống còn, bảo vệ, Phát triển và Tham gia. Bài thứ sáu nói về vai trò của các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức quốc gia trong tiến trình theo dõi việc thực hiện và báo cáo Công ước

Child rights

 


 

301.4315 ILO

3196

ILO

Báo cáo kết quả điều tra về quá trình chuyển tiếp từ học sang làm của nam nữ thanh niên Việt Nam (Report on studying-working transition process of the Vietnam Youth).  Hà Nội,  ILO,  2003.

64tr.

Báo cáo này được soạn thảo trên cơ sở những thông tin thu thập được từ cả hai nguồn: nguồn từ các báo cáo, điều tra và số liệu thống kê đã có sẵn và nguồn từ cuộc điều tra lao động thanh niên hay lao động tiềm năng và chủ sử dụng lao động thanh niên. Báo cáo được chia thành tám chương, bắt đầu từ việc giới thiệu khái quát về phương pháp luận điều tra. Chương hai trình bày những thông tin cơ bản về lực lượng lao động thanh niên Việt Nam. Chương ba đến chương 6 trình bày những kết quả điều tra về giáo dục và đào tạo, tìm kiếm việc làm và điều kiện làm việc, và vai trò và thái độ của thanh niên. Chương bảy trình bày cụ thể những ý kiến của chủ sử dụng lao động đối với thanh niên, tập trung vào các vấn đề tuyển dụng, giáo dục và đào tạo. Chương cuối cùng trình bày các kết luận và khuyến nghị cho công tác hoạch định chính sách và những can thiệp trực tiếp

Viet Nam / Training / Education / Youth / Labour

 


 

301.41 UYB

3197

UNDP; Uỷ ban Quốc gia vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam; Đại sứ quán Hà Lan

Một số vấn đề giới nổi lên trong quá trình tham gia hội nhập kinh tế ở Việt Nam: Tóm tắt nghiên cứu thực tiễn và nghiên cứu thứ cấp do Công ty tư vấn kinh tế Mê Công thực hiện (Emerging gender issues in Vietnam during economic integration: Executive summary of empirical and secondary research by mekong economics).  Hà Nội,  Phụ nữ,  2005.

27tr.

Cuốn sách tóm tắt báo cáo phân tích tình hình về một số vấn đề giới cấp bách ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế: (1) Giới trong thương mại: Phụ nữ, nam giới, trẻ em trai và trẻ em gái đang được hưởng lợi trực tiếp từ các chính sách thương mại, nhưng họ cũng đang phải chịu những tác động rất khác nhau từ những chính sách này và sự dao động của thị trường thế giới; (2) Giới trong công nghệ giáo dục: Chuyển giao công nghệ được xem như một sản phẩm của cải cách thương mại. Mối quanhệ giữa giới, giáo dục, CNTT, dạy nghề và hướng nghiệp đã được xem xét dưới góc độ bao trùm của chuyển giao công nghệ do hội nhập kinh tế mang lại. (3) Giới trong quản lý nhà nước: Cải cách hành chính công, cải tổ ngân hàng và các doanh nghiệp nhà nước đã tác động đến công ăn việc làm, cuộc sống của phụ nữ và nam giới; (4) Giới trong di cư: Hội nhập kinh tế đã nới lỏng việc đi lại và tạo ra luồng di cư ồ ạt từ các vùng nông thôn ra thành phố. Sống xa quê, một bộ phận người di cư rất dễ bị tổn thương trong xã hội; (5) Giới trong lao động, trong khi cả nam giới và phụ nữ Việt Nam đều đóng góp vào lực lượng lao động được trả lương, thì sự trải nghiệm của họ rất khác nhau về thời gian làm việc và số tiền mà họ được nhận... Quy định tuổi nghỉ hưu của phụ nữ và việc thiếu chế độ nghỉ cho người chồng khi vợ sinh con là những vấn đề giới cần phải xem xét; (6) Giới trong các vấn đề xã hội, hội nhập kinh tế đã góp phần giảm nghèo một cách nhanh chóng. Cơ sở hạ tầng được cải thiện. Nhận thức về tầm quan trọng của kế haọch hoá gia đình được nâng cao. Ngoài ra sách còn tóm tắt kết quả Nghiên cứu thực tế về các vấn đề giới nảy sinh trong ngành may mặc và da giày ở Việt Nam và tóm tắt các khuyến nghị từ góc độ giới.

Migration / Education / Labour / Gender

 


 

330.9 UND

3198

UNDP

Đánh giá nghèo theo vùng: Vùng đồng bằng sông Cửu Long 2003 (The Regional Poverty assessement: Mekong river Region).  Hà Nội,  UNDP,  2003.

93tr.

Báo cáo tổng hợp đánh giá định tính về đói nghèo sử dụng thông tin từ các đợt đánh giá đói nghèo có sự tham gia cấp tỉnh và phân tích định lượng dựa vào số liệu Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam cũng như các nghiên cứu và nguồn thông tin khác như Tổng điều tra nông nghiệp và nông thôn năm 2001, đợt Điều tra Y tế toàn quốc năm 2002, Điều tra về lao động và việc làm năm 2002 và Điều tra về động thái dân số. Mục tiêu chính của đánh giá đói nghèo là: Cập nhật thông tin và hiểu cặn kẽ hiện trạng nghèo đói và những khía cạnh/vấn đề đói nghèo ở khu vực đồng bằng Sông Cửu Long nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng đói nghèo giúp Chính phủ đưa phương hướng trợ giúp để có thể đạt được các Mục tiêu Phát triển của Việt Nam và những ưu tiên đưa ra trong Chiến lược toàn diện về Tăng trưởng và Xóa đói Giảm nghèo. Đánh giá các loại hình tham gia trong việc ra quyết định và cung cấp dịch vụ cho người dân nông thôn cũng như thành thị của các chương trình hỗ trợ xã hội. Phân tích hiệu quả của những biện pháp chính sách, cơ chế thực hiện và cung cấp dịch vụ cho người nghèo và trao đỏi để tìm ra những biện pháp tốt hơn.

Evaluation / Poverty

 


 

614.071 KID

3199

Kidd, Ross; Clay, Sue

Tìm hiểu và đối phó với kỳ thị liên quan đến HIV: Bộ công cụ hướng dẫn hoạt động (Study and face with HIV related discrimination: Guideline for activities).  Hà Nội,  Viện Nghiên cứu Phát triển xã hội,  2005.

224tr.

Cuốn sách bao gồm 7 chương: Chương 1 Gọi tên vấn đề, chương này giúp các thành viên xác định vấn đề để thấy rằng: Sự kỳ thị tồn tại dưới nhiều dạng thức như hắt hủi, xa lánh, đổ lỗi và làm cho xấu hổv.v...., chúng ta đều tham gia vào sự kỳ thị mặc dù chúng ta không nhận thấy điều đó, sự kỳ thị làm tổn thương những người đang sống với HIV/AIDS cũng như những người bị nghi nhiễm HIV, sự kỳ thị có hại cho bản thân chúng ta, cho gia đình của chúng ta, và cộng đồng. Chúng ta có thể làm khác đi bằng cách thay đổi suy nghĩ và hành động của chính mình; Chương 2 Hiểu biết nhiều hơn - sợ hãi ít hơn, Kỳ thị HIV có nguồn gốc từ sự sợ hãi và thiếu hiểu biết; Chương 3 Hổ thẹn chê trách và tệ nạn xã hội, chương này đề cập đến những vấn đề nhạy cảm về đạo đức trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta và mối liên quan giữa chúng với sự kỳ thị đối với những người có HIV/AIDS (NCH). Đồng thời, nó giúp những người tham gia hiểu thêm rằng cần tách HIV ra khỏi tệ nạn xã hội. Nếu như HIV bị đánh đồng với tệ nạn xã hội thì người có HIV/AIDS càng bị kỳ thị và bị phân biệt đối xử trầm trọng hơn. Điều đó chẳng những không giúp chúng ta phòng chống HIV/AIDS mà còn có thể làm cho đại dịch trở lện khó kiểm soát hơn; Chương 4 Chăm sóc người có HIV/AIDS tại nhà liên quan chặt chẽ với kỳ thị - một số hình thức của kỳ thị xuất hiện do các thành viên trong gia đình không biết làm gì hoặc không biết phải chăm sóc cho thành viên nhiễm HIV như thế nào. Chương 5 người bị HIV/AIDS đối phó với kỳ thị, mô hình này được thiết kế dành cho các khó tập huấn có NCH và các nhóm trợ giúp NCH và gia đình họ. Mục đích của mô hình là nhằm nâng cao nhận thức về kỳ thị đối với HIV/AIDS, tìm hiểu và giúp NCH tăng cường sự tự tin, đề xuất một số chiến lược giúp đối phó với kỳ thị và giúp cộng đồng thay đổi thái độ và ứng xử đối với những người có HIV và gia đình họ, giảm thiểu sự kỳ thị. Chương 6 tìm hiểu kỳ thị đối với trẻ em. Chương 7 bao gồm những ý tưởng hành động-những gợi ý cho các hoạt động thực tiễn mà những người tham gia có thể thực hiện tại nhà.

Hiv / Discrimination

 


 

330.9 UNI

3200

United National Thailand

United Nations thailand: UNRC annual report 2002 (Liên hợp quốc tại Thái lan: Báo cáo hàng năm UNRC 2002).  Bangkok,  United National Thailand,  2002.

66tr.

Báo cáo giới thiệu về hệ thống của Liên Hợp Quốc (LHQ) tại Thái Lan. Báo cáo năm 2002 tập trung vào các hoạt động hợp tác giữa các thành viên trong hệ thống của LHQ cũng như các khuynh hướng, chương trình của mỗi tổ chức. Chương 1 cũng đưa ra cái nhìn toàn cảnh về những đặc trưng và của hệ thống LHQ tại Thái Lan vai trò của nó. Chương 2, giới thiệu về tình hình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội năm 2002 và xác định phương hướng hợp tác phát triển. Chương 3 giới thiệu tổng quan về các sáng kiến cải cách của LHQ tập trung vào hoàn thành khuôn khổ hỗ trợ phát triển của LHQ (UNDAF) cho Thái Lan và các hoạt động hợp tác và riêng biệt chính của năm 2002 đã góp phần xác định những ưu tiên chiến lược trong các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ. Chương 4, xem xét cơ chế phối hợp và các hoạt động hợp tác trong hệ thống của UN tại Thái Lan năm 2002. Chương 5 tóm tắt hoạt động của mỗi một tổ chức UN tại Thái Lan năm 2002

Thailand / Economic And Social Development

 


 

301.412 ILO

3201

ILO

National report for promoting the linkages betwen womens employment and reduction of child labour (Báo cáo quốc gia về tăng cường sự liên kết giữa lao động nữ và giảm thiểu lao động trẻ em).  Dar es Salaam,  ILO,  2001.

152tr.

Đây là một báo cáo được thực hiện tại Tanzania. Báo cáo được trình bày rõ ràng, chi tiết qua 7 chương. Chương 1 giới thiệu cơ sở và phạm vi nghiên cứu. Chương 2 giới thiệu về việc tham gia của phụ nữ trong lực lượng lao động, trong đó tập trung nhìn nhận vấn đề phụ nữ với giáo dục, mối quan hệ giới, lao động trẻ em, kế hoạch hoá gia đình, phụ nữ với HIV/AIDS, đói nghèo. Chương 3, đưa các thông tin cá nhân và của các cặp vợ chồng, của những người được phỏng vấn, bao gồm thông tin về tuổi, giáo dục, tình trạng hôn nhân, nơi cư trú. Chương 4 là chương chính của báo cáo, đã làm rõ điều kiện lao động và làm việc của cả phụ nữ làm thuê và phụ nữ tự làm riêng (self-employed women). Các điều kiện này đã ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế, sản xuất và sức khoẻ của người lao động, nó cũng liên quan đến trực tiếp đến độ tuổi, giới tính, đến loại nghề nghiệp… của người lao động. Chương 5 đánh giá về các thành tố xung quanh hộ gia đình gồm thu nhập và chi tiêu, khả năng tài chính, phân chia lao động, quan tâm tới trẻ em, thông tin về khả năng sinh sản và kế hoạch hoá gia đình, những triển vọng cho trẻ em. Chương 6 giới thiệu về những mong đợi, thái độ của người lớn đối với trẻ em trong việc nuôi dưỡng trẻ, chăm sóc ban đầu cho trẻ, việc làm của trẻ, về những bé gái và lứa tuổi kết hôn của chúng. Chương 7 của báo cáo bao gồm những kết luận và khuyến nghị.

Women / Economic And Social Development / Labour / Child Labour

 


 

301.2 FED

3202

Federal mediation and conciliation service

Cultural awareness skills for labour and management: Instructor Handbook (Các kỹ năng nhận thức văn hoá trong lao động và quản lý : Sổ tay người hướng dẫn).  Washington,  Federal mediation and conciliation service,  1998.

80tr.

Cuốn tài liệu hướng dẫn này được chia làm 11 phần. Mỗi phần bắt đầu bằng việc giới thiệu chung, nêu những chú ý cho người hướng dẫn và các nội dung chính ở mỗi phần. Tài liệu được thiết kế lồng ghép với phần thực hành kết hợp giảng dạy có hình ảnh. Từ phần 1 đến 6 tài liệu giới thiệu về các khái niệm và các con số thống kê về sự đa dạng của văn hoá cũng như nhận thức về vấn đề này từ góc độ cá nhân, tổ chức, xã hội. Phần giảng dạy này được thiết kế có sự hỗ trợ tương tác giữa thực hành và video. Phần 7 đến 11 hướng dẫn kỹ năng xây dựng một nhóm hợp nhất trong môi trường đa văn hoá, cộng đồng đa văn hoá, tuyên truyền giữa các nền văn hoá, việc giải quyết xung đột, giải quyết vấn đề trong bối cảnh đa văn hoá và kế hoạch hành động.

Culture / Handbook / Labour

 


 

301.162 AYE

3203

Ayer, Victoria; Bunn, Colin

Advocacy campaign management (Quản lý chiến dịch ủng hộ tích cực),  2004.

19tr.

Nhóm chuyên gia ủng hộ tích cực 1 là trong các xuất bản phẩm giáo dục do Chương trình chính sách và hỗ trợ ở Pact Cambodia xây dựng, nó khảo sát về các nguyên tắc, chiến lược, phương pháp kỹ thuật của các chiến dịch hỗ trợ hiệu quả. Các phần của tài liệu được đề cập gồm thế nào là hỗ trợ tích cực? hỗ trợ tích cực và xã hội, các nguyên tắc của hỗ trợ tích cực, Vai trò của các nhà hỗ trợ, quy trình tiến hành hỗ trợ. Quy trình này được tiến hành theo 5 bước: xác định vấn đề, nghiên cứu, lên kế hoạch, hành động và đánh giá. Đây cũng chính là phần chính của tài liệu

Management / Campaign

 


 

301.325 WAD

3204

Waddington, Clare

International migraion policies in Asia: A synthesis of ILO and other literature on policies seeking to manage the recruitment and protection of migrants, and facilitate remittances and their investment (Chính sách di cư quốc tế ở Châu Á: Tổng hợp từ các tài liệu liên quan đến chính sách của Tổ chức Lao động Quốc tế và các tài liệu khác nhằm tìm kiếm cách quản lý việc tuyển mộ và bảo vệ người di cư họ cũng như tạo điều kiện cho việc chuyển tiền và đầu tư của họ).  Dhaka,  Refugee and Migratory Movements Research Unit university Office,  2003.

21tr.

Ngày càng nhiều quốc gia có nguồn lao động di cư. Dòng lao động quốc tế ở Châu Á liên tục tăng trong những nhăm 80 và 90 do sự tăng trưởng kinh tế và sự chênh lệch về tiền công giữa các nước. Báo cáo này xem xét kinh nghiệm của Châu Á và các nước khác trong những cố gắng quản lý lao động di cư và cung cấp những điển hình về những chính sách tích cực được rút ra từ nguồn của ILO và các nguồn khác. Các chính sách nhấn mạnh đến việc quản lý số công dân tăng thêm này và bảo vệ quyền lao động của các công dân làm việc ở nước ngoài tạo thuận lợi cho quá trình chuyển tiền. Báo cáo đưa ra đề nghị về quy định thể chế có sự phối hợp ở một cơ quan chuyên môn về việc làm nước ngoài như Cơ quan quản lý lao động hải ngoại Philippine, Vụ Lao động Nước ngoài của Sri Lanka …

Migration / Migration Policy / Asian


 

301.325 RAF

3205

Rafique Abdur Pratichi

Internal seasonal migration, livelihood and vulnerability in india: a case study (Di cư mùa vụ trong nước, kế sinh nhai và sự rủi ro ở Ấn Độ: một nghiên cứu trường hợp).  Dhaka,  Refugee and Migratory Movements Research Unit university Office,  2003.

12tr.

Tại sao những người di cư lao động chân tay dễ bị tổn thương? Di cư dẫn đến rủi ro lớn hơn chăng? Một nghiên cứu trường hợp về dòng di cư mùa vụ của người lao động đến phía nam của Tây Bengal, Ấn Độ để cấy trồng và thu hoạch thóc lúa nhằm phát hiện mối quan hệ giữa di cư mùa vụ và nguy cơ rủi ro. Báo cáo này được đưa ra bởi một nhà nghiên cứu đã từng sống cùng làng với những người lao động di cư và đã đi theo họ trong cuộc hành trình. Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng sự tăng lên của luồng di cư từ huyện Murshidabad ở phía Bắc của Tây Bengal tới những cánh đồng lúa ở huyện Barddahama ở phía nam trong suốt giai đoạn thâm canh nông nghiệp và gia tăng nhanh dân số. Trong giai đoạn này, một số ít nông dân khá giả đã thu được lợi nhuận độc quyền từ sự tăng trưởng và kế sinh nhai của người dân nghèo một cách chóng vánh.

India / Migration / Migrat labour


 

301.325 GAZ

3206

Gazdar, Haris

A review of migration issues in Pakistan (Nhìn lại các vấn đề di cư ở Pakistan).  Dhaka,  Refugee and Migratory Movements Research Unit university Office,  2003.

25tr.

Mục tiêu của báo cáo nhằm cung cấp một cái nhìn toàn cảnh chiến lược về các vấn đề liên quan đến di cư và đói nghèo ở Pakistan. Theo điều tra dân số 1998 của nước này có 10 triệu người tương đương 8% dân số Pakistan thực hiện di cư trong nước và quốc tế. Số tiền tiết kiệm do người di cư nước ngoài chuyển về tạo thành nguồn ngoại hối lớn nhất mà nước này kiếm được. Đầu những năm 1980, nó chiếm 10% GDP. Báo cáo chia làm 5 phần chính. Phần 1, tóm tắt tình hình chung về các loại hình di cư trong lịch sử của Pakistan, các nguồn số liệu chính và các tổ chức liên quan đến vấn đề di cư. Chương 2 và 3 giới thiệu các vấn đề về di cư quốc tế và trong nước. Những chủ đề chủ yếu và các vấn đề nổi cộm của các loại hình di cư khác nhau được tóm tắt ở chương 4. Chương 5 đưa ra những nhận định về các bước cần phải làm trong tương lai.

Migration / Pakistan / Poverty


 

301.325 PIN

3207

Ping, Huang

China migration country study (Nghiên cứu di cư Trung Quốc).  Dhaka,  Refugee and Migratory Movements Research Unit university Office,  2003.

43tr.

Mục đích của nghiên cứu này là tổng hợp thông tin về di cư trong nước và quốc tế để trình với phòng Phát triển Quốc tế (Deparment for international development - DFID) và nâng cao việc lập chính sách và phát triển dự án giảm đói nghèo của DFID. Nghiên cứu gồm các phỏng vấn với các nhà nghiên cứu uy tín, các cố vấn chính sách Trung Quốc, kết hợp các tài liệu và phân tích các số liệu nghiên cứu. Báo cáo này đề cập đến di chuyển tự phát của người lao động nông thôn, rời làng quê của mình để tìm kiếm cơ hội việc làm phi nông nghiệp, phần lớn họ là lao động tạm thời, mùa vụ, đôi khi họ đi cùng cả gia đình. Trong số các dòng di cư có một lượng nhỏ di cư thành thị-nông thôn.

China / Migration / Poverty


 

301.325 REF

3208

Refugee and Migratory Movements Research Unit university Office

Summaries of papers and conference statement: Regional conference on migration, development and pro-poor Policy choices in Asia (Các tóm tắt báo cáo và phát biểu hội nghị: Hội nghị khu vực về di dân, phát triển và lựa chọn chính sách ủng hộ nước nghèo của Châu Á, Dhaka, Bangladesh 21-24 June 2003).  Dhaka,  Refugee and Migratory Movements Research Unit university Office,  2003.

23tr.

Hội nghị khu vực này được tổ chức ở Dhaka, Bangladesh ngày 21-24 tháng 6 năm 2003. Các báo cáo của các thành viên đến từ Anh, India, Bangladesh, Việt Nam, các chuyên gia tư vấn độc lập. Tại hội thảo các báo cáo được trình bày gồm: Di cư và chính sách di cư ở Châu Á; Toàn cảnh về di cư của Ấn Độ, những ảnh hưởng và vấn đề then chốt; Nghiên cứu di cư Trung Quốc; Nhìn lại các vấn đề di cư ở Pakistan; Di cư như một chiến lược sống còn ở người nghèo: Trường hợp ở Bangladesh - Migration as a livelihood strategy of the poor: the Bangledesh case; Mối quan hệ phát triển và di cư nội địa; Di cư Việt Nam; Di cư và giới ở Châu Á: Toàn cảnh và chú giải tài liệu sách tham khảo; Di cư mùa vụ trong nước, kế sinh nhai và sự rủi ro ở Ấn độ: một nghiên cứu trường hợp; Chính sách di cư quốc tế ở Châu Á; Tiếng nói của người di cư ở Châu Á: Một triển vọng toàn cảnh; Chính sách quốc gia và di cư trong nước; Tuyên bố hội nghị.

Migration / Migration Policy / Asian


 

301.325 JOL

3209

Jolly, Susie

Gender and migration in Asia: overview and annotated bibliography (Di cư và giới ở Châu Á: Toàn cảnh và những chú giải về tài liệu tham khảo).  Dhaka,  Refugee and Migratory Movements Research Unit university Office,  2003.

14tr.

Thị trường lao động theo hướng di dân đã trở nên phổ biến toàn cầu. Nó cũng làm thay đổi chiều hướng giới và ảnh hưởng của nó. Báo cáo này cung cấp: Một tóm tắt về khung lý thuyết để lý giải vấn đề di cư; Toàn cảnh vấn đề về di cư kinh tế tự nguyện trong nước, quốc tế và giới ở Châu Á; Chú thích về bảy nội dung chính liên quan đến phạm vi các chủ đề di cư và giới; Chú thích về các nội dung di cư và giới ở Bangladesh, Trung Quốc, Ấn độ Pakistan và Việt Nam

Migration / International Migration / Internal Migration / Asian / Gender


 

301.325 SRI

3210

Srivastava, Ravi

An overview of migration in India, its impacts and key issues (Toàn cảnh di cư ở Ấn Độ, những ảnh hưởng và các vấn đề then chốt của nó).  Dhaka,  Refugee and Migratory Movements Research Unit university Office,  2003.

57tr.

Ở một số vùng của Ấn Độ, cứ bốn hộ gia đình lại có ba hộ có người di cư. Di cư đã ảnh hưởng đến mỗi cá nhân, gia đình, khu vực, thậm chí đến kinh tế xã hội của quốc gia. Báo cáo này xem lại những vấn đề then chốt liên quan đến di cư trong và ngoài phạm vi đất nước Ấn Độ. Báo cáo phân tích các kiểu di cư, các khuynh hướng và bản chất của lao động di cư, các chương trình, chính sách hiện tại của Chính phủ và các tổ chức Phi Chính phủ. Báo cáo cũng tóm tắt việc xem xét các vấn đề chính sách và các lựa chọn mấu chốt. Ngoài ra phần phụ lục của báo cáo đã đưa ra khá nhiều các bảng số liệu, bảng phân tích, các bản đồ liên quan đến di dân.

India / Migration / Economic And Social Development / Migrat labour


 

301.325 REF

3211

Refugee and Migratory Movements Research Unit university Office

Highlights from regional conference on migration, development and pro-poor policy choices in Asia, Dhaka, Bangladesh 22-24 June 2003 (Những điểm nổi bật trong hội thảo khu vực về di dân, phát triển và các lựa chọn chính sách vì người nghèo ở Châu Á, Dhaka, Bangladesh từ ngày 22 – 24 tháng 6 năm 2003).  Dhaka,  Refugee and Migratory Movements Research Unit university Office,  2003.

28tr.

Mục tiêu của hội nghị Dhaka nhằm xác định sự thay đổi mấu chốt về chính sách, hiến pháp và các hoạt động thiết yếu nhằm tăng sự lựa chọn cho người nghèo đạt được lợi ích từ việc di cư kinh tế tự nguyện, đẩy mạnh bình đẳng và tăng trưởng kinh tế vững chắc. Mở đầu tài liệu là bài diễn văn chủ đạo của một giáo sư thuộc đại học Sussex, Anh. Phần thảo luận nhóm đã đưa ra những điểm nổi bật về tình hình của mỗi nước, mục tiêu của phần này là xác định và ưu tiên những hoạt động, những thay đổi chính sách mấu chốt cho Chính phủ, xã hội dân sự, cho các lĩnh vực riêng biệt, các nhà tài trợ tại 5 nước và trong khu vực. Báo cáo cũng đưa ra điển hình thực hiện tốt về lao động di cư là Philippine và Sri Lanka. Phần kết luận của hội thảo sẽ cho chúng ta những cái đạt được cơ bản của hội thảo.

Migration / Labour / Asian / Policy / Constitutional law

 


 

301.412 BAU

3212

Haspels, Nelien; Bauer, Susanne; Finnegan, Gerry

GET Ahead for Women enterprise training package and resource kit (Mảng đào tạo và bộ tài liệu nguồn cho phụ nữ ở xí nghiệp).  Bangkok,  ILO,  2004.

355tr.

Tài liệu này gồm 3 phần. Phần 1,giới thiệu các mục tiêu và chiến lược chính, cung cấp các tiêu đề chính cho người học và lời gợi ý cho việc tổ chức tập huấn trong việc đưa phụ nữ lên hàng đầu trong kinh doanh, sản xuất. Phần 2, được sắp xếp thành 4 lĩnh vực với 10 phần. Mỗi phần đều có bài tập thực hành. Mỗi phần đều trình bày rõ mục tiêu đối với người tham gia, những hỗ trợ tập huấn cần thiết , những việc chuẩn bị cần thiết để thực hiện trước khi thực hành, đưa ra các bước cho kế hoạch của buổi học. Mỗi buổi học đều chỉ ra các ý chính, các bước sẽ làm của một buổi học. Tài liệu cũng hướng dẫn việc chia nhóm để các thành viên cùng làm việc trong các buổi học. Phần 3, cung cấp các tài liệu tham khảo, tài liệu gốc cho các học viên và các nhà doanh nghiệp.

Women / Training

TỔNG CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH (BỘ Y TẾ)

Địa chỉ: Số 12 Ngô Tất Tố, Quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04-3843-5297    Fax: 04-3747-4993
Email:
webmaster@gopfp.gov.vn  Website: http://www.gopfp.gov.vn