 | Trung tâm Thông tin và Tư liệu Dân số |
Giới thiệu chung Trung tâm Thông tin và Tư liệu Dân số được thành lập theo Quyết định số 18/2008/QĐ –TTg ngày 29 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình thuộc Bộ Y tế. Địa chỉ: Tầng 5 (501 – 502 – 503 – 504 – 505), tầng 6 (601), Nhà A, Tổng cục DS-KHHGĐ, 12 Ngô Tất Tố, Đống Đa, Hà Nội. Điện thoại: (84 - 4) 7 334658 Fax: (84 - 4) 7 331951 Website: http://www.gopfp.gov.vn/web/khach/cpid | Giám đốc TS. Nguyễn Quốc Anh |
Cơ cấu tổ chức
Giám đốc: TS. Nguyễn Quốc Anh
Phó giám đốc: ThS. Phạm Vũ Hoàng
Phó giám đốc: KS. Võ Anh Dũng
Trung tâm hiện có tổng số 19 cán bộ
Trong đó:
- Tiến sĩ: 01
- Thạc sỹ: 04
- Cử nhân: 10
- Kỹ sư: 04
Hiện tại có 01 cán bộ đang làm nghiên cứu sinh và 02 cán bộ đang theo học Thạc sỹ.
Các đơn vị trong Trung tâm
1 - Phòng Hành chính Tổng hợp
Trưởng phòng: CN. Nguyễn Thị Mai
2 - Phòng Phân tích Khai thác
Trưởng phòng: ThS. Phương Thu Hương
3 - Phòng Cơ sở dữ liệu
Phó Trưởng phòng: CN. Đặng Trần Giang
4 - Phòng Tích hợp Hệ thống
Trưởng phòng: ThS. Phạm Vũ Hoàng
5 - Phòng Công nghệ Thông tin
Trưởng phòng: CN. Nguyễn Ngọc Quỳnh
6 – Phòng Tư liệu Thư viện
Trưởng phòng: ThS. Phạm Minh Sơn
Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Thông tin và Tư liệu dân số
Chức năng:1. Trung tâm Thông tin và Tư liệu dân số (sau đây gọi tắt là Trung tâm Thông tin) là tổ chức sự nghiệp của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình (sau đây gọi tắt là Tổng cục). Trung tâm Thông tin có chức năng giúp Tổng cục trưởng tổ chức và thực hiện các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, công nghệ thông tin và tư liệu về dân số - kế hoạch hóa gia đình.
2. Trung tâm Thông tin là đơn vị sự nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản riêng tại ngân hàng và Kho bạc Nhà nước.
3. Trung tâm Thông tin có trụ sở chính tại Hà Nội.
Nhiệm vụ:
1. Xây dựng phương hướng phát triển, chương trình, kế hoạch hoạt động dài hạn, năm năm và hàng năm về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, công nghệ thông tin, tư liệu về dân số - kế hoạch hóa gia đình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Xây dựng, quản lý điều hành Trung tâm tích hợp, quản trị mạng về dân số - kế hoạch hóa gia đình.
3. Cung cấp và quản lý thông tin, tư liệu dân số - kế hoạch hoá gia đình trên mạng nội bộ, mạng diện rộng của Tổng cục theo thẩm quyền; xây dựng và thường trực trang thông tin điện tử của Tổng cục. Thường trực Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin của Tổng cục.
4. Tổ chức khảo sát, điều tra, thu thập, xử lý, phân tích số liệu về dân số - kế hoạch hoá gia đình phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý.
5. Tổ chức biên tập, in ấn, xuất bản và phát hành các ấn phẩm phục vụ sự nghiệp dân số - kế hoạch hoá gia đình theo thẩm quyền.
6. Tổ chức quản lý Thư viện của Tổng cục; lưu trữ thông tin tư liệu về dân số - kế hoạch hoá gia đình; hợp tác trao đổi với các tổ chức, cơ quan về công tác thông tin, tư liệu, công nghệ thông tin.
7. Thực hiện các chương trình, dự án về thông tin, tư liệu, công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình. Đề xuất việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác của cơ quan Tổng cục.
8. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ và hỗ trợ hoạt động về thông tin, tư liệu, công nghệ thông tin về dân số - kế hoạch hóa gia đình cho địa phương.
9. Là thành viên của mạng lưới thông tin khu vực Châu Á và Thái Bình Dương (POPIN - ESCAP); tổ chức xuất bản và phát hành tạp chí Dân số và Phát triển, Bản tin Vietnam Population News, các sản phẩm thông tin, tư liệu về dân số - kế hoạch hóa gia đình.
10. Đề xuất, tham gia nghiên cứu khoa học về lĩnh vực thông tin, tư liệu và công nghệ thông tin phục vụ cho công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; hướng dẫn và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn.
11. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch và tài liệu tập huấn về thông tin, công nghệ thông tin, tư liệu dân số; tổ chức thực hiện tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác thông tin, công nghệ thông tin, tư liệu dân số cho cán bộ, công chức, viên chức trong lĩnh vực dân số.
12. Quản lý đội ngũ cán bộ, viên chức; quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định.
13. Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao;